SINH LÝ ĐỘNG VẬT PHỔ THÔNG



CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG


B.CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

Chuyên đề 5: TIÊU HOÁ

I. Khái niệm tiêu hoá
Là quá trình biến đỏi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn, sản phẩm này được hấp thụ ở ruột rồi cung cấp cho các TB
II. Tiêu hoá ở các nhóm đv
 
1. ĐV chưa có cơ quan tiêu hoá:
* trùng biến hình, trùng roi....:
- t/ăn nhận vào bằng hình thức thực bào→ các không bào tiêu hoá chứa thức ăn,
 
- các lyzoxom tới gắn vào không bào tiêu hoá nhờ có enzim thuỷ phân trong lyzoxom vào không bào tiêu hoá thuỷ phân các dd phức tạp thành chất dd đơn giản.
- các chất dd dơn giản được hấp thụ từ không bào → ra TBC . riêng phần thức ăn không được tiêu hoá trong không bào được thải ra khỏi TB theo kiểu xuất bào
2. Ở động vật có túi tiêu hoá
- đv có túi tiêu hoá như ruột khoang → chủ yếu tiêu hoá ngoại bào,
 
- thức ăn được biến đổi trong khoang tiêu hoá nhờ có enzim của TB tuyến tiết ra → chất dd đơn giản → hấp thụ qua màng TB vào TB
3. Ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá:
- cơ quan tiêu hoá của giun đã phân hoá( ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá) → tuiêu hoá gồm 2 quá trình:
+ biến đổi cơ học : nhờ tác dụng của cơ quan nghiền và cơ thành dạ dày
+ Biến đổi hh : nhờ tác dụng của enzim từ tuyến tiêu hoá tiết rabiến dổi t/a → dd hấp thụ vào máu và bạch huyết rồi cung cấp cho TB.
 

Bài 16: TIÊU HOÁ (tiếp theo)
I. TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT
1. Biến đổi cơ học
a. Ở động vật nhai lại:
Lúc ăn chúng chỉ nhai qua một lần rồi nuốt,sau đó ợ lên và nhai lại.
b. Ở động vật dạ dày đơn:
Tiêu hoá cơ học chủ yếu ở miệng, chúng nhai ở miệng kĩ hơn động vật nhai lại.
c. Gà và các loại chim ăn hạt:
Tiêu hoá cơ học chủ yếu ở dạ dày do lớp cơ của dạ dày chắc, khoẻ.
2. Biến đổi hoá học và biến đổi sinh học:
a. Ở động vật nhai lại:
- Dạ dày ở động vật nhai lại chia thành 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
- Thức ăn thức ăn được thu nhận và nhai qua loa rồi nuốt vào dạ dày cỏ, khi dạ dày đã đầy thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
- Ở dạ dày cỏ vi sinh vật phát triển mạnh gây các biến đổi về mặt sinh học.
- Thức ăn được đưa đến dạ múi khế và ở đây dưới tác động của axit HCl và enzim dịch vị, vi sinh vật trở thành nguồn cung cấp prôtêin cho động vật.
- Như vậy quá trình tiêu hoá ở dạ dày bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học và biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hoá học.
b. Ở các động vật dạ dày đơn:
Quá trình biến đổi sinh học xãy ra ở ruột tịt.
Ruột tịt chứa một lượng lớn vi sinh vật.
c. Ở chim và gia cầm:
- Thức ăn được chuyển từ diều đến dạ dày tuyến và dạ dày cơ.
+ Dạ dày tuyến tiết dịch tiêu hoá.
+ Dạ dày cơ khoẻ và chắc nghiền nát các hạt thấm dịch tiêu hoá sẽ biến đổi một phần chuyển xuống ruột.
- Ở đáy ruột, thức ăn tiếp tục biến đổinhờ các enzim có trong dịch tiêu hoá tiết ra từ tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến mật.
· Thức ăn chủ yếu của động vật ăn thực vật chủ yếu là xenlulôzơ. Xenlulôzơ chụi sự biến đổi sinh học nhờ vi sinh vật sống trong hệ tiêu hoá của động vật chủ.
 
· Vi sinh vật tiết ra enzim xenlulôza đẻ tiêu hoá xen lulôzơ, tạo nên các sản phẩm dùng làm nguyên liệu tổng hợp nên các chất sống của bản thân chúng.
 
- Chính vi sinh vật là nguồn bổ sung prô tê in cho cơ thể chủ.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bài 17: HÔ HẤP

I. TRAO ĐỔI KHÍ GIỮA CƠ THỂ VỚI MÔI TRƯỜNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
- Hoạt động của mọi sinh vật đều cần năng lượng do hô hấp tế bào cung cấp.
- Nhờ sự ô xi hoá các chất dinh dưỡngcó trong tế bào, chủ yếu là glucô với sự có mặt của ôxi.
- Sản phẩm của quá trình là CO2 và H2O được đưa ra khỏi tế bào.
- Sự cung cấp O2 cho tế bào được lấy từ môi trường ngoài thông qua màng tế bào hoặc cơ quan hô hấp đã được chuyên hoá tuỳ mức độ tổ chức của cơ thể.
1. Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể
 
( hình 17.2).
2. Sự trao đổi khí qua mang
- Sự trao đổi khí được thực hiện qua mang.
- Ô xi hoà tan trong nước khuếch tán vào máu, đồng thời CO2từ máu qua các lá mang, vào dòng nước chảy, nhờ hoạt động của các cơ quan tham gia vào động tác hô hấp.
+ Ở cá là sự nâng hạ của xương nắp mang, phối hợp với sự mỡ đóng của miệng.
+ Ở tôm, cua là hoạt động của các tấm quạt nước.
3. Sự trao đổi khí qua hệ thống ống khí:
* Ở sâu bọ:
Sự lưu thông thông khí qua phổi là nhờ cơ hô hấp co giản ---> thay đổi thể tích của khoang thân.
· Ở chim phổi nằm sát vào hốc sườn ---> không thể thay đổi thể tích của khoang thân ---> sự lưu thông khí phổi được thực hiện nhờ sự co giản của hệ thống túi khí thông với phổi.
- Khi thể tích của khoang thân thay đổi theo sự co giản của cơ sườn hoặc sự nâng hạ của đôi cánh khi bay làm các túi khí phồng xẹp ---> không khí lưu thông qua các ống khí ở phổi diễn ra theo một chiều nhất định .
4. Trao đổi khí ở các phế nang
II. VẬN CHUYỂN O2 VÀ CO2TRONG CƠ THỂ VÀ TRAO ĐỔI KHÍ Ở TẾ BÀO (HÔ HẤP TRONG)
- Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp vào tế bào và CO2 từ tế bào vào cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
- Ô xi trong không khí hít vào phổi hay ống khí hoặc ô xi hoà tan trong nước khi qua mang sẽ được khuếch tán vào máu.
- Ô xi kết hợp với Hb hoặc hêmô xianin
Để tở thành máu động mạch vận chuyển tới tế bào.
- CO2 là sản phẩm của hô hấp tế bào được khuếch tán vào máu ---> mang hoặc phổi dưới dạng nat ribicacbônat, một phần nhỏ hoà tan trong huyết tương.




Bài 18: TUẦN HOÀN

I. TIẾN HÓA CỦA HỆ TUẦN HOÀN
1. Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn
- Các tế bào ở cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài ( lấy thức ăn, thu nhận ô xi, thải các sản phẩm không cần thiết).
2. Ở động vật đã xuất hiện hệ tuần hoàn.
- Các tế bào cơ thể đa bào tiếp nhận chất cần thiết từ máu và dịch mô quanh tế bào.
- Chuyển sản phẩm cần loại thải đến cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài nhờ hoạt động của tim và hệ mạch.
II. HỆ TUẦN HOÀN HỞ VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÍN
- Thành phần quan trọng của hệ tuần hoàn gồm tim và mạch.
1. Hệ tuần hoàn hở:
a. Ở đa số thân mềm và chân khớp:
- Tim đơn giản, khi tim co bóp, máu với một áp lực thấp vào xoang cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với các tế bào để thực hiện trao đổi chất, sau đó tập trung vào hệ thống mạch góp hoặc các lỗ trên tim để trở về tim.
- Giữa các mạch từ tim đến (động mạch) và các mạch đến tĩnh mạch không có mạng nối hở đảm bảo cho dòng dịch chuyển dễ dàng mặc dầu với áp suất thấp.
b. Chức năng:
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất khí và sản phẩm hoạt động của tế bào.
- Ở sâu bọ vận chuyển các chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết, không vận chuyển khí trong hô hấp.
2. Hệ tuần hoàn kín
- Có ở giun đốt, bạch tuộc và động vật có xương sống.
- Máu được vận chuyển trong hệ thống kín: tim và hệ mạch. Các mạch xuất phất từ tim ( động mạch) được nối với các mạch đưa máu trở về tim (tĩnh mạch) bằng các mao mạch, máu không trực tiếp xúc với các tế bào mà thông qua dịch mô.
- Ở động vật có xương sống còn có mạch bạch huyết.
- Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn qua tim theo một chiều hướng nhất định nhờ các van tim.
* Mọi cơ thể sống đều cần cung cấp các chất dinh dưỡng và ôxi, đồng thời thải loại các sản phẩm giải không cần thiết.
- Các động vật đơn bào và đa bào có kích thước nhỏ trao đổi trực tiếp các chất qua tế bào. Các sinh vật đa bào bậc cao trao đổi các chất qua hoạt động của tim và hệ mạch.


Bài 19: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I. QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ HỆ MẠCH
1. Hoạt động của tim và hệ mạch
 
a. Cơ tim hoạt động theo quy lật “tất cả hoặc không có gì”
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng ---> cơ tim hoàn toàn không co bóp.
- Khi kích thích ở cường độ ngưỡng ---> cơ tim đáp ứng bằng cách co tối đa.
- Khi kích thích cường độ trên ngưỡng ---> cơ tim không co mạnh nữa.
b. Cơ tim có khả năng hoạt động tự động
 
- Tim người, động vật khi cắt khỏi cơ thể vẫn có khả năng đập nhịp nhàng nếu được cung cấp đầy đủ ô xi và nhiệt độ thích hợp.
- Hoạt động của tim có tính tự động do trong thành của tim có hệ dẫn truyền.
* Hệ dẫn truyền tim:
+ Nút xoang nhĩ tự phát nhịp xung được truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất
bó His mạng puôc- kin phân bố trong 2 tâm thất làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
c. Tim hoạt động theo chu kỳ:
- Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ:
Pha co tâm nhĩ pha co tâm thất pha dãn chung, chu kỳ cứ thế diễn ra liên tục.
*Hoạt động của cơ tim
- Cơ tim hoạt động theo quy luật”tất cả hoặc không có gì”.
- Cơ tim hoạt động tự động.
- Cơ tim hoạt động theo chu kỳ.
*Hoạt động của cơ xương
 
- Cơ vân co phụ thuộc vào cường độ kích thích.
- Cơ vân hoạt động theo ý muốn.
- Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích có thời kỳ trơ tuyệt đối.
2. Hoạt động của hệ mạch
a. Huyết áp:
Là áp lực của máu do tim co, tống vào các động mạch Huyết áp động mạch.
- Máu vận chuyển trong hệ mạch nhờ năng lượng của co tim.
- Huyết áp cực đại lúc co tim, h/áp cực tiểu ứng với lúc tim giản.
- Tim đạp nhanh và mạnh h/ áp tăng.
b. Điều hoà hoạt động của tim
- Do hệ dẫn truyền tự động của tim.
- Trung ương giao cảm làm tăng nhịp tim và sức co tim, dây đối giao cảm làm giảm nhịp tim.
c. Sự điều hoà hoạt động của hệ mạch
- Nhánh giao cảm co thắt mạch ở những nơi cần ít máu.
- Nhánh đối giao cảm giản nở mạch ở những nơi cần nhiều máu.
d. Phản xạ điều hoà hoạt động của tim mạch
Xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm áp lực và thụ quan hoá học nằm ở cung động mạch và xoang động mạch cổ đến sợi hướng tâm trung khu vận hành mạch trong hành tuỷ điều chỉnh áp lực và vận tốc máu.


Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I.
 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Khái niệm
Sự duy trì trạng thái cân bằng và ổn định bên trong cơ thể gọi là cân bằng nội môi.
2. Ý nghĩa
- Duy trì áp suất thẩm thấu.
- Huyết áp và độ pH môi trường bên trong ổn định.
- Đảm bảo sự tồn tại và thực hiện chức năng của các tế bào cơ thể.
II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG
1. Cân bằng áp suất thẩm thấu
a. Vai trò của thận trong sự điều hoà nước và muối khoáng:
- Điều hoà lượng nước phụ thuộc vào 2 yếu tố: áp suất thẩm thấu và huyết áp.
- Điều hoà lượng nước lấy vào:
+ Ap suất thẩm thấu tăng, huyết áp trong cơ thể giảm, khối lượng nước trong cơ thể giảm, kích thích trung khu dưới đồi ---> gây cảm giác khát.
+ Khi lượng nước trong cơ thể tăng làm giảm áp suất thẩm thấu và tăng huyết áp làm tăng bài tiết nước tiểu ---> giúp cân bằng nước trong cơ thể.
- Điều hoà muối khoáng:
+ Là điều hoà Na+ trong máu.
+ Khi hàm lượng Na+ trong máu giảm, Hooc môn Anđôstêron của vỏ tuyến trên thận sẽ tiết ra, có tác dụng tăng khả năng tái hấp thu Na+ vào ống thận.
+ Khi lượng NaCl được lấy vào quá nhiều ---> P thẩm thấu tăng sẽ gây khát.
b. Vai trò của gan trong sự chuyển hoá các chất
- vai trò:
 Điều hoà glucôzơ, prôtêin, huyết tương.
- Nếu rối loạn chức năng gan, prôtêin, huyết tương giảm ---> áp suất thẩm thấu giảm ---> nước bị ứ đọng trong các mô, gây phù nề.
2. Vai trò của hệ đệm trong sự điều hoà pH nội môi:
- Giữ thăng bằng axit - bazơ đảm bảo mọi hoạt động sống của tế bào.
- Chất đệm có khả năng lấy ion H+ và ion OH-, khi các ion này xuất hiện làm cho pH của môi trường trong thay đổi.
- Trong cơ thể có những hệ đệm chủ yếu:
+ Hệ đệm bicacbonat
+ Hệ đệm phốt phát
+ Hệ đệm prôtêin
a. Hệ đệm bicacbonat:
Vai trò:
 Nồng độ của dịch nội bào và ngoại bào đều được điều chỉnh. Nồng độ của CO2 được điều chỉnh bởi phổi và nồng độ bicacbonat được điều chỉnh bởi thận.
b. Hệ đệm phốt phat:
 Có vai trò đệm quan trọng trong dịch ống thận.
c. Hệ đệm prôtêin:
 điều chỉnh cả độ toan hoặc kiềm.
3. Cân bằng nhiệt: Trời nóng thân nhiệt tăng toát mồ hôi điều hoà thân nhiệt.
 

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

BÀI 23: HƯỚNG ĐỘNG

. KHÁI NIỆM
- Hướng động là một hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
- Gồm:
+Hướng động dương
+Hướng động âm
II. CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG
1. Hướng đất
- Vận động hướng đất theo chiều hút trọng lực trái đất là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt rễ.
- Mặt trên có lượng auxin thích hợp cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất
- Rễ cây hướng đất dương còn chồi ngọn hướng đất âm.
2. Hướng sáng
a. Thí nghiệm H23.2 SGK:
 Ở trong hộp kín có một lỗ tròn, cây mọc trong đó, thấy ngọn cây hướng về phía sáng.
b. Giải thích
- Ngọn cây luôn quay về hướng ánh sáng, hướng sáng dương là do sự phân bố auxin không đều.
- Auxin vận chuyển chủ động về phía ít có ánh sáng - hàm lượng auxin nhiều kích sự kéo dìa tế bào.
3. Hướng nước
- Rễ có tính hướng đất dương luôn quay về hướng có nguồn nước.
4. Hướng hoá
 
- Rễ cây hướng các chất khoáng cần thiết cho sự sống của tế bào (N,P,K...và các nguyên tố khoáng vi lượng )
Hướng hoá dương .
- Rễ tránh xa các chất độc==>Hướng hoá âm.
III. VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
- Các kiểu hướng động giúp cây thích nghi với sự biến động của điều kiện môi trường.
- Trong tồng trọt việc tưới nước và bón phân tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển theo mong muốn.




BÀI 24 : ỨNG ĐỘNG
I. KHÁI NIỆM
- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng.
- Nguyên nhân chung là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lý, sinh hoá theo nhịp điệu đồng hồ sinh học.
II. CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
1. Ứng động không sinh trưởng
- Là các vận động liên quan đến sức trương nước, xãy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hoá của cơ quan.
- Vận động theo sự trương nước là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động, va chạm cơ học.
a. Vận động tự vệ của cây trinh nữ:
- Do cấu trúc của các thể gối luôn căng nước ---> cành lá xoè. Khi va chạm, nước bị mất di chuyển nhanh ion K+ rời khỏi không bào ---> lá cụp xuống.
- Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu điện.
- Tế bào cảm giác nhận tín hiệu sinh học tế bào vận động ở thể gối làm thay đổi thể tích gối lá chét cụp xuống.
b. Vận động bắt mồi:
- Con mồi chạm vào lá ==> sức trương giảm ==> các gai tua, lông cụp, các nắp đậy lại ==> giữ chặt con mồi.
- Các tuyến trên lông của lá tiết enzim phân giải con mồi.
2. Ưng động sinh trưởng
a. Vận động cuốn vòng:
- Do di chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn quanh cọc dựa.
- Vận động cuốn vòng thực hiện theo chu kỳ.
- Thời gian quấn vòng tuỳ thuộc vào loại cây.
Gibêrelin có tác dụng kích thích vận động vòng cả ngày và đêm.
b. Vận động nở hoa:
* Cảm ứng theo nhiệt độ:
* Cảm ứng theo ánh sáng
- Anh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau.
- Anh sáng mang theo năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày và đêm.
- Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hooc môn thực vật.
c. Vận động ngủ, thức:
- Là sự vận động của cơ quan thực vật theo theo chu kỳ nhịp đồng hồ điệu sinh học, theo điều kiện môi trường.
III. VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG
1. Vai trò
- Giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh.
2. Ứng dụng
- Thúc đẩy hoặc kìm hảm một số quá trình sinh học theo nhu cầu của con người.




BÀI 26: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Khái niệm cảm ứng ở động vật
1. Khái niệm
 
- Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thíchcủa môi trường (trong và ngoài cơ thể) đảm bảo cho cơ thể sinh vật tồn tại và phát triển.
VD:
 
- Khi kích thích cơ bắp → cơ co
 
- Trời nóng toát mồ hôi
2. Phân biệt
 
- Cảm ứng ở thực vật thường diễn ra chậm.
 
- Cảm ứng ở động vật thường diễn ra nhanh, mức độ chính xác của phản ứng tùy thuộc vào mức độ tổ chức hệ thần kinh.
 
3. Kết luận
- Cảm ứng ở động vật phong phú hơn về hình thức và diễn ra nhanh hơn so với cảm ứng của thực vật.
II. Cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau
1. Ở động vật chưa có tổ chức thần kinh
- Cơ thể phản ứnglại kích thíchbằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh.
- Hình thức cảm ứng này được gọi là hướng động. Chúng chuyển động hướng tới các kích thích có lợi (hướng động dương) hoặc tránh xa các kích thích có hại (hướng động âm).
2. Ở động vật có tổ chức thần kinh
 
- Sự phản ứng diễn ra nhanh hơn và ngày càng chính xác hơn tùy thuộc vào mức độ tiến hóa của tổ chức thần kinh.
a. Dạng thần kinh lưới (ruột khoang):
 
- Tổ chức thần kinh bao gồm các tế bào cảm giác và tế bào thần kinh. Các tế bào thần kinh có nhánh liên hệ với các tế bào mô bì cơ và các tế bào gai.
- Khi tế bào cảm giác bị kích thích sẽ chuyển thành xung thần kinh → tế bào mô bì cơ (hay tế bào gai) ==> cơ thể co lại để tránh kích thích hay phóng gai vào con mồi.
==> Phản ứng nhanh kịp thời nhưng chưa chính xác.
b. Dạng thần kinh chuỗi hạch:
- Ở động vật có đối xứng hai bên, cơ thể phân hóa thành đầu – đuôi, hệ thần kinh tập trung thành hệ thần kinh chuỗi, có não ở đầu từ đó phát đi hai chuỗi hạch bụng hay các dây thần kinh chạy dọc cơ thể.
Cơ thể đã có phản ứng định khu nhưng chưa hoàn toàn chính xác (Động vật thuộc các ngành giun).
- Dạng thần kinh hạch (thân mềm, giáp xác, sâu bọ - động vật không xương sống) có tổ chức cao, có dạng thần kinh hạch trong đó hạch não phát triển và phân hóa.
c. Dạng thần kinh ống (Động vật có xương sống):
- Được bảo vệ trong hộp sọ và cột sống, bao gồm: cơ quan thụ cảm, não và tủy sống, bằng cơ chế phản xạ đảm bảo tính chính xác cao trong phản ứng trả lời kích thích.
- Nói chung, ở động vật có hệ thần kinh, hình thức cảm ứng xảy ra đều là các phản xạ không điều kiện, phản xạ có điều kiện.
- Dựa vào chức năng thì có 2 dạng hệ thần kinh:
+ Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của các cơ vân trong hệ vận động (theo ý muốn)
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều khiển và điều hòa hoạt động của các nội quan (tự động, không theo ý muốn): hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm.
III. Phản xạ - một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có tổ chức thần kinh
- Phản xạ là một thuộc tính cơ bản của mọi cơ thể có hệ thần kinh, giúp cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường.
 
-
 Các hình thức cảm ứng ở động vật liên quan đến sự tiến hóa của tổ chức thần kinh.
- Động vật đa bào bậc thấp → Động vật đa bào bậc cao.
- Có 2 dạng phản xạ:
+ Phản xạ không điều kiện
+ Phản xạ có điều kiện


--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
I. Điện thế nghỉ
1. Khái niệm
a. Điện tĩnh
 (điện thế nghỉ hay điện thế màng)
- Ở trạng thái nghỉ ngơi: mặt trong của màng neuron tích điện âm (-) và mặt ngoài tích điện dương (+).
b. Cách đo điện tĩnh trên neuron
 
- Dùng 2 vi điện cực nối với một điện kế cực nhạy.
- Đặt một điện cực gần mặt ngoài của màng neuron.
- Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào trong tế bào, gần mặt của màng .
* Kim của điện kế lệch đi một khoảng→có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng.
2. Cơ chế hình thành điện tĩnh
- Có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng vì có sự khác nhau về nồng độ ion giữa dịch mô và dịch bào, (tính chất thấm có chọn lọc của màng sinh chất, lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu và bơm) Na+, K+ đã duy trì sự khác nhau đó.
 
II. Điện thế hoạt động
1. Khái niệm
- Khi bị kích thích, tính thấm của màng thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động (nơi tiếp nhận kích thích bị hưng phấn).
- Cửa Na+ mở ==>Na+ tràn vào bên trong do chênh lệch građien nồng độ ==>(khử cực rồi ảo cực) ==>chênh lệch điện thế theo hướng ngược lại: trong(+) ngoài(-).
- Cửa Na+ mở trong khoảng khắc rồi đóng lại.
- Cửa K+ mở ==> K+ tràn qua màng ngoài ==>tái phân cực : trong (-) ngoài (+).
→Quá trình biến đổi trên là quá trình hình thành điện động hay xung điện (xung thần kinh).
- Trong dịch bào chứa nhiều Na+ hơn ngoài dịch mô.
- K+ trong dịch bào chứa ít hơn ngoài dịch mô.
- Lập lại trật tự ban đầu bằng phân phối lại Na+ K+ giữa trong và ngoài màng nhờ bơm Na+ - K+ (Cứ 3Na+ được chuyển ra ngoài dịch mô, có 2K+ được chuyển trở lại dịch bào).
2. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin
- Xung thần kinh xuất hiện ở nơi bị kích thích được lan truyền dọc sợ trục.
- Xung thần kinh không chạy trên sợi trục nó chỉ kích thích vùng màng kế tiếp ở phía trước→thay đổi tính thấm của màng ở vùng này→ xuất hiện xung thần kinh tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy trên suốt dọc sợi trục.
- Xung thần kinh chỉ gây lên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng phía trước, còn ở phía sau nơi điện động vừa sinh ra , màngđang ở giai đoạn trơ tuyệt đối, nên không tiếp nhận kích thích do điện động vừa hình thành ở phía trước gây nên.
 
- Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát.
3. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin
- Thực hiện theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.
- Giữa 2 eo Ranvier sợi trục được bao bằng bao myelin có tính chất cách điện.
- Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo.


Bài 29: DẪN TRUỀN XUNG THẦN KINH TRONG CUNG PHẢN XẠ

I. Dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
- Trong 1 sợi trục thần kinh, xung thần kinh có thể truyền theo cả 2 chiều nếu bị kích thích ở bất kỳ vị trí nào trên sợi trục.
- Trong 1 cung phản xạ: Xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm bị kích thích→ neuron cảm giác→ trung ương thần kinh (tủy sống) → qua neuron trung gian→ neuron vận động → cơ quan đáp ứng qua các xynap theo 1 chiều nhất định.
 
- Vì xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi trục, tới các cúc xynap sẽ làm thay đổi tính thấm đối với Ca2+, nó từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở các cúc xynap làm vỡ các bọc chứa các chất hóa học trung gian giải phóng các chất này vào khe xynap.

- Các phân tử chất trung gian hóa học → thay đổi tính thấm của màng sau xynap của neuron tiếp theo → xung thần kinh được hình thành lại → tiếp tục lan truyền dọc sợi trục→ cơ quan đáp ứng.
 
* Kết luận:
 
- Một cung phản xạ (xung thần kinh chỉ truyền theo 1 chiều từ cơ quan thụ cảm → cơ quan đáp ứng).
- Những thông tin đó được mã hóa (mã thông tin thần kinh) và trung ương thần kinh sẽ giải mã để nhận biết thông tin.
II. Mã thông tin thần kinh
1. Đối với các thông tin có tính chất định tính
- Các thông tin này được mã hóa bằng chính các neuron riêng biệt khi bị kích thích.
2. Đối với các thông tin có tính chất định lượng
 
- Cách mã hóa thứ nhất: phụ thuộc vào ngưỡng kích thích của các neuron.
- Cách mã hóa thứ hai: phụ thuộc tần số xung thần kinh.
 
===============================================================================

Bài 30 :TẬP TÍNH

I. Khái niệm
1. Hiện tượng
a.
 Tiếng ếch nhái vang vọng vào cuối xuân đầu hạ → tập tính bẩm sinh. 
Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh.
b.
 Cóc rình mồi + nhỏm lên bắt mồi → tập tính bẩm sinh.
Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để tránh mồi → tập tính thứ sinh.
c.
 Đàn ngỗng mới nở đi theo mẹ → tập tính bẩm sinh. 
2. Định nghĩa về tập tính
- Tập tính động vậy là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
II. Các loại tập tính
 
- Tập tính bẩm sinh.
 
- Tập tính thứ sinh.
 
1. Tập tính bẩm sinh
 
a. Khái niệm:
 Là những hoạt động cơ bản của cơ thể động vật khi sinh ra đã có. 
b. Đặc điểm:
- Mang tính bản năng.
 
- Được di truyền.
 
- Không thay đổi, không chịu ảnh hưởng của điều kiện và hoàn cảnh sống.
VD:
 Ếch nhái từng cặp di chuyển về phía bờ nước tìm nơi đẻ → tập tính bẩm sinh.
2. Tập tính thứ sinh
- Là tập tính được hình thành trong qúa trình sống do học tập hoặc do có sự bàn giao giữa các cá thể cùng loài.
VD:
 Cóc vội vàng nhả mồi ra, thu mình lại để tránh mồi → tập tính thứ sinh.
3. Tập tính hỗn hợp
 
- Bao gồm tập tính bẩm sinh lẫn tập tính thứ sinh.
VD:
 Rình mồi và bắt mồi ở cóc là tập tính bẩm sinh, nhưng nhả ra và tránh mồi là tập tính thứ sinh  tập tính hỗn hợp.
III. Cơ sở thần kinh và ý nghĩa của tập tính
 
1. Cơ sở thần kinh
Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ:
- Các tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện được di truyền từ bố mẹ.
- Các tập tính thứ sinh là chuỗi các phản xạ có điều kiện được hình thành trong đời sống cá thể, do học tập rèn luyện mà có.
2. Ý nghĩa:
 Giúp cho cơ thể động vật thích nghi và tồn tại. 
IV.
 Một số hình thức học tập ở động vật
1. Quen nhờn: là hình thức học tập đơn giản nhất.
- Kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần → không gây nguy hiểm gì → động vật không có cảm ứng trả lời. (kích thích trở thành quen nhờn).
VD:
 Dùng tiếng động để xua đuổi chim nhưng sau nhiều lần như vậy thì phát ra tiếng động nhưng đàn chim vẫn không bay đi nơi khác.
2. In vết
 
- Động vật mới sinh thường “in vết” những vật gì chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy.
 
VD:
 Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp vì đó là vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy. 
3. Điều kiện hóa
 (thành lập phản xạ có điều kiện).
a. Điều kiện hóa đáp ứng:
 Do liên kết hai kích thích, tác động đồng thời.
Ví dụ của Paplov:
 bật đèn và cho chó ăn→ chó tiết nước bọt, lặp lại nhiều lần → chỉ bật đèn chó đã tiết nước bọt
b. Điều kiện hóa thao tác (hành động):
- Là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt) sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó (học theo cách thử và sai).
4. Học ngầm
- Là hình thức học không chủ định hay không có ý thức.
5. Học khôn
- Học có chủ định, có chú ý → Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới. (Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển: người, động vật thuộc bộ linh trưởng).
V. Một số tập tính phổ biến ở động vật
1. Tập tính kiếm ăn - săn mồi
Hình thành trong quá trình sống qua học tập ở bố mẹ, đồng loại hoặc trải nghiệm của bản thân.
- Đối với động vật ăn thịt thì hình ảnh, mùi, âm thanh phát ra từ con mồi dẫn đến tập tính rình mồi và vồ mồi hay rượt theo con mồi để tấn công.
- Đối với con mồi thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hay tự vệ.
- Đối với động vật có hệ thần kinh phát triển → Tập tính phức tạp và phong phú.
2. Tập tính sinh sản
- Mọi sinh vật đều sinh sản để duy trì nồi giống.
- Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
- Thể hiện là do kích thích của môi trường ngoài (thời tiết, ánh sáng, âm thanh...) hay do môi trường bên trong (tác động của hormone sinh dục).
3. Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ
- Là một biểu hiện tập tính quan trọng ở giới động vật.
- Chúng dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ.
- Chúng chiến đấu quyết liệt để giữ gìn nguồn thức ăn và nơi ở.
4. Tập tính di cư
Thường thấy ở một số loài chim, cá. Chúng di cư theo mùa, định kì hàng năm.
VI. Tập tính ở người
 
- Con người có những tập tính bẩm sinh:
VD:
 Em bé mới sinh ra đã biết bú, biết khóc,…
- Con người có hệ thần kinh rất phát triển→ rất nhiều tập tính học được trong đời sống.
 
VD:
 
+ Thói quen tốt như chăm học, nề nếp, đúng giờ,…
+ Thói quen xấu như: lười biếng, cẩu thả, nói bậy,…
VII. Ứng dụng tập tính trong chăn nuôi và trong nông nghiệp
1. Ứng dụng trong chăn nuôi
- Nhiều động vật hoang dã đã được con người chọn lọc, thuần dưỡng từ thời xa xưa trở thành gia súc ngày nay.
VD: trâu, bò,…
- Thuần hóa chó, mèo để săn mồi, bắt chuột, trông coi nhà cửa,…
2. Ứng dụng trong nông nghiệp
- Trong sản xuất nông nghiệp con người đã lợi dụng tập tính của động vật để phục vụ cho nông nghiệp.
VD: + Sử dụng bọ để diệt rệp cam.
+ Ong mắt đỏ để diệt sâu hại cây.
+ Tò vò để diệt sâu.
- Các nhà nghiên cứu dựa vào tập tính giao phối của nhiều côn trùng gây hại, tạo thể đực bất thụ.
Diệt được nhiều sâu bọ gây hại mà không gây ô nhiễm môi trường.
VIII. Thay đổi tập tính của động vật trong luyện thú
Huấn luyện → biến đổi các tập tính bẩm sinh thành các tập tính thứ sinh.
VD: Khỉ đi xe đạp, chó làm toán,…




Chương III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A- SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
Bài 34 : SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT

1.1. Định nghĩa sinh trưởng và phát triển
- Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước tế bào làm cây lớn lên
- Phát triển quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
1.2. Mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển
+ Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp xen kẽ nhau của quá trình trao đổi chất
+ Sự biến đổi về số lượng của sinh trưởng ở rễ, thân , lá (Pha sinh trưởng phát triển dinh sản)
1.3.Chu kì sinh trưởng và phát triển
- Ở thực vật có hạt một năm chu kì sinh trưởng và phát triển gồm pha sinh dưỡng và pha sinh sản bắt đầu từ hạt nảy mầm tạo hạt mới

2. Sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ cấp
2.1.Sinh trưởng sơ cấp (STSC)
- Là hình thức sinh trưởng của mô phân sinh
- Làm cây lớn lên và cao lên
 
- Các bó mạch xếp lộn xộn ( ở cây một lá mầm) thân kích thước bé, thời gian sống ngắn ( một năm)
- STSC có ở phần thân non (ngọn cây của cây 2 lá mầm
* Đa số cây một lá mầm có STSC
2.2. Sinh trưởng thứ cấp (STTC)
- Sự phân chia tế bào của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Cây lớn lên về chiều ngang, thân to và sống lâu năm
* Đa số cây hai lá mầm có STTC

3. Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
3.1. Yếu tố bên trong
Các
 chất điều hòa sinh trưởng
- Chất kích thích: auxin, gibêrelin, xitôkinin
- Chất kìm hãm: axit absixic, chất phenol
3.2. Yếu tố bên ngoài
Các yếu tố tự nhiên và biện pháp canh tác
a. Nước:
Tác động đến các giai đoạn:
- Nảy mầm, ra hoa, tạo quả
- Hoạt dộng hướng nước
- Là nguyên liệu trao đổi chất
b. Nhiệt độ:
Có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi:
- sinh trưởng tối ưu :250c- 350c
- tối thiểu : 50c-150c
- tối đa : 450c- 500c
 
c. Ánh sáng:
 Ảnh hưởng đến
- Tạo lá, rễ
- Hình thành chồi, hoa, sự rụng lá
- quy định cây ngắn ngày, cây dài ngày, ưa sang ưa tối
d. Phân bón :Nguồn cung cấp nguyên liệu cho:
- Cấu trúc tế bào (AND, ARN, ATP, chất nguyên sinh, enzim, sắc tố)
- Các quá trình sinh lí của cây
 

******************************************************************************************
Bài 35: HOOCMÔN THỰC VẬT

1. Khái niệm:
Hoocmôn có hai nhóm:
- Nhóm kích thích sinh trưởng Auxin, Gibêrenlin, có tác dụng đến sự kéo dài lớn lên của tế bào
Xitokinin: Có vai trò trong việc phân chia tế bào
- Nhóm các chất kìm hãm sinh trưởng
+ Axit absixic: Có tác dụng trong rụng lá
+ Êtilen: Có tác dụng trong sự chín của quả
+ Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ
2. Hoocmôn kích thích sinh trưởng
2.1. Auxin
* Đặc điểm: Auxin a, auxin b, heterôauxin
* Tác dụng sinh lý: Rễ mọc nhanh(50 -100 ppm nâm cách chiết 24 giờ), tạo quả không hạt (cam, dưa hấu ,nho…)
* Auxin ở mô phân sinh chồi, lá mầm và rễ
2.2. Giberelin
- Đặc điểm: Axít Gberelic
- Tác động sinh lí: thân cao ,dài ,quả không hạt( cam , dưa hấu, nho…)
2.3. Xitrokinin
- Đặc điểm: Dẫn xuất adenine
- Tác dụng sinh lí: phân chia tế bào→ dung trong nuôi cấy mô, tạo cơ quan sinh dưỡng (rễ mới, cành mới…)
3. Hoocmôn ức chế sinh trưởng
3.1. Axit abxixic: (AAB,C14H19O4)
- Đặc điểm chất gây ngủ
- Tác dụng sinh lí: Kìm hãm sự sinh trưởng của cành , long, gây trạng thái ngủ của chồi, hạt; làm khí khổng đóng
3.2. Etilen(H2C=CH2)
- Đặc điểm: dạng khí
 
- Tác dụng sinh lí: Làm quả chín nhanh(cà chua , chuối,..),làm dụng lá ,quả, làm chậm sự sinh trưởng của các mầm tân củ
3.3. Chất làm chậm sinh trưởng và chất diệt cỏ
- Chất làm chậm sinh trưởng : CCC, MH, ATIB
+ Đặc điểm: Tổng hợp nhân tạo
+ Tác dụng sinh lí: Ức chế sinh trưởng→ ứng dụng: Làm cỏ ở công viên, sân đá bóng mọc chậm
- Chất diệt cỏ: 2,4D; 2,4,5T
+ Đặc điểm : tổng hợp nhân tạo
+ Tác dụng sinh lí: chỉ diệt cỏ, các cây trồng không bị hại
4. Ứng dụng trong nông nghiệp
+ Ứng dụng:
 Làm chất diệt cỏ ở ruộng ngô, đậu…
- Mọi hoạt động sinh trưởng và phát triển đều được điều chỉnh bởi các tác độngcủa enzim và phitôhoocmôn
- Vì vậy ở cây luôn diễn ra sự cân bằng giữa đồng hóa và dị hóa , giữa tác động kích thích và kìm hãm
- Khi dùng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý
+ Nồng đồ sử dụng tối thích (vài ppm đến vài chục, vài trăm ppm)
+ Thỏa mãn nhu cầu về nước, phân bón và khí hậu
+ Chú ý tính chất đối kháng, hỗ trợ giữa các phitôhoocmôn. Đối với chất diệt cỏ cần chú ý đến tính chọn lọc riêng biệt.


BÀI 36 : PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT CÓ HOA
I. Cá nhân tố chi phối sự ra hoa
1.1. Tuổi cây
- Sự ra hoa có liên quan với tuối cây, lượng hoocmôn
- Cây non nhiều lá, ít rễ , nhiều gibêrelin→ 85- 90% hoa đực
- Cây nhiều rễ phụ, nhiều xitôkinin→ hoa cái
- Cây nhiều rễ và lá, tạo hoocmôn cân bằng→ tỷ lệ đực cái bằng nhau
1.2. Vai trò ngoại cảnh
- Ngày ngắn ,ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, hàm lượng CO2 cao, độ ẩm cao, nhiều nitơ→ hoa cái
- Ngày dài ,anh sang đỏ ,nhiệt độ cao , hàm lượng CO2 thấp, độ ẩm thấp, nhiều kani→ hoa đực
- Chế độ dinh dưỡng tốt, C/N cân đối→ cây khỏe→ thúc đẩy ra hoa
* yếu tố môi trường→ phitôhoocmôn →bộ máy di truyền (AND) →giới tính đực cái
1.3. Hoocmôn ra hoa- Florigen
a. Bản chất florigen- hoocmôn kích thích ra hoa gồm:
 gibêrilin và antezin ( kích thích sự sinh trưởng của đế hoa và mầm hoa)
b. Tác động của florigen
- Lá là cơ quan tiếp nhận ánh sang và sản sinh florigen kích thích sự ra hoa của cây dài ngày, ngắn ,trung tính
1.4. Quang chu kì (QCK)
a. Khái niệm
là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bong tối( độ dài cùa ngày ,đêm) lien quan đến hiện tượng sinh trưởng, phát triển của cây
-QCK tác động đến hiện tượng ra hoa, rụng lá ,tạo củ, di chuyển các hợp chất QH
b. Phân loại cây ra hoa theo QCK
- Cây trung tính : Ra hoa ở ngày dài và ngày ngắn( cà chua ,lạc ,đậu ,ngô..)
- Cây ngắn ngày: Ra hoa trong điều kiện chiếu sang ít hơn 12 giờ (hành, cà rốt, rau diếp, lúa mì…)
1.5 Phitôcrôm
- là sắc tố enzim ở chồi mầm và chop lá mầm
-Hấp thụ AS đỏ bước sóng 660 nm và 760 nm, có thể chuyển hóa lẫn nhau

Chiếu sáng, đỏ
P660 -----------> P730
<-----------
Tối, đỏ sẫm
- Phitôcrôm tác động đến sự ra hoa, nảy mầm, tổng hợp sắc tố, enzim, các vận động cảm ứng, đóng mở khí khổng
- Vai trò:
+ Có đặc tính kích thích của auxin
+ Tổng hợp acid nucleic
+ Vận động cảm ứng
II. Ứng dụng:
Dùng gibêrelin tạo điều kiện cho sự ra hoa
- Dinh dưỡng hợp (tỉ lệC/N) cây ra hoa dễ dàng
- Dùng tia laser helium- neon có độ dài bước sóng 632nm
 
- P660---------->P730 sử dụng cho cây
* Đó là hướng đi của nông nghiệp có QH nhân tạo trong các nhà trồng cây có mái che, ít phụ thuộc vào thiên nhiên




B- SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 37:SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I.
 Khái niệm về ST và PT
1. Khái niệm về sinh trưởng
- Là sự gia tăng kích thước, khối lượng cơ thể ĐV
2. Khái niệm về phát triển
- PT bao gổm 3 quá trình liên quan mật thiết với nhau( sinh trưởng phân hóa hay biệt hóa TB, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể)
3 Mối quan hệ giữa ST và PT
- ST và PT liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn liên quan đến môi trường
+ ST tạo tiền đề cho PT
+ PT làm thay đổi ST
              ST và PT
Hợ tử ----------------->Cơ thể ĐV
Quá trình ST và PT gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau
- Dài hoặc ngắn tùy thộc ĐV
- Đơn giản hay phức tạp, tùy ĐV sống
II. Phát triển không qua biến thái
1. Sự sinh trưởng
 
ST:
 Phát triển kích thước , khối lượng cơ thể ĐV theo thời gian (mức TB , mô, CQ , cơ thể
VD:
 Hợp tử < gà con <gà trưởng thành
- Tốc độ ST của mô, cơ quan khác nhau /cơ thể→ diễn ra không giống nhau. VD:
- Tốc độ ST diễn ra không đồng đều ở các giai đoạn phát triển khác nhau
VD:
 
ST tối đa / cơ thể→ đạt ở tuổi trưởng thành- tùy loài. VD:
- Tốc độ ST/ ĐV→ chỉ tiêu quan trọng/chăn nuôi
2. Sự phát triển
Sự phát triển của ĐV là sự biến đổi theo:
- Thời gian
+ Hình thái
+ Sinh lí TB
+ Mô, cơ quan
- Cơ thể :
 Hợp tử→ cơ thể trưởng thành
+ Giai đoạn cơ thể phát dục( khả năng sinh sản)
Người ta phân biệt 2 giai đoạn phát triển chính
1. Giai đoạn phôi
2. Giai đoạn hậu phôi
A. Giai đoạn phôi:
Hợp tử ( 1tế bào) → giai đoạn phân cách trứng→ phôi (nhiều tế bào giống nhau) giai đoạn phôi nang ( gồm 2 lá phôi có tế bào khác nhau) → giai đoạn phôi vị →phôi( 3 lá phôi có tế bào khác nhau) → giai đoạn mầm cơ quan( trong đó có ống thần kinh)
- Tức là 3 lá phôi vị( ngoại bì ,trung bì, nội bì) → mô → cơ quan→ cơ thể theo sơ đồ sau:
- Ngoại bì→ biểu bì da, hệ thần kinh
- Trung bì→ xương, cơ
- Nội bì→ ống ruột, gan ,tụy
B. Giai đoạn hậu phôi
- Gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau phát triển không qua biến thái
- Con non giống con trưởng thành
VD: gà, động vật có vú
- Phát triển qua biến thái
+Con non : ấu trùng – chưa giống con trưởng thành
+Qua nhiều biến đổi về hình thái và sinh lí →cơ thể trưởng thành
VD:
 ĐV chân khớp, ếch nhái
III. Phát triển qua biến thái
1. Sự phát triển qua biến thái ở ếch nhái
- Trứng→ nòng nọc (sống trong nước, mang ngoài đuôi bơi ) ếch (cạn, hô hấp (da, phổi), chân nhảy)
- Đây là quá trình biến đổi ở mức phân tử,tế bào ,mô, cơ quan đòi hỏi nhân tố tác động quan trọng là hoocmôn tuyến giáp
3.2.Sự phát triển qua biến thái ở chân khớp
a. Sự biến thái hoàn toàn
con non hoàn toàn khác con trưởng thành
VD:
 Bọ cánh cứng, bướm ruồi ,muỗi
Bọ cánh cứng: sâu → nhộng→ ruồi: dòi →nhộng→ ruồi →Muỗi: cung quăng→
b. Sự biến thái không hoàn toàn
- giai đoạn ấu trùng giống con trưởng thành như để trưởng thành cơ thể trưởng thành thì chúng phải qua nhiều lần lột xác
VD:
 Châu chấu, tôm, cua, ve sầu…
* Sự phát triển qua biến thái ở chân khớp được điều chỉnh bởi:
Hoómôn biến thái (ecđixơn)
Hoócmôn lột xác (juvenin)
* Sự phát triển qua biến thái mang tính thích nghi để duy trì sự tồn tại của loài với môi trường sống khác nhau- thức ăn – nhiệt độ - ánh sáng
VD:
- Sâu có bộ hàm thích nghi ăn trái cây
- Bướm có bộ vòi thích nghi hút nhựa, mật hoa
+ Sâu giai đoạn dinh dưỡng tích lũy chất cần cho biến thái
+ Bướm: Giai đoạn trưởng thành sinh dục→ đẻ trứng- duy trì thế hệ của loài.

++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

BÀI 38: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
I. Điều hòa sinh trưởng 
- Hoocmon quan trọng nhất trong sự điều hòa sinh trưởng ở người là hoocmon sinh trưởng (GH) và tiroxin
1. hoocmon sinh trưởng (GH)
- Nguồn gốc:
 Được sinh ra từ thùy trước tuyến yên
- Vai trò:
 
+ Tăng cường quá trình tổng hợp protein trong tế bào, mô, cơ quan
→ Tăng cường quá trình sinh trưởng của tế bào
+ Hiệu quả sinh trưởng tùy thuộc vào loại mô và giai đoạn phát triển của chúng
+ Có tác dụng với xương trẻ em, nhưng không tác dụng với xương người lớn
2. Hoocmon Tiroxin
- Nguồn gốc sinh ra từ tuyến giáp
- Tác dụng:
+ Làm tăng tác dụng chuyển hóa cơ bản→ tăng trưởng sinh trưởng
+ Sinh sản tiroxin bị rối loạn→ gây ra bệnh nhược giáp ( nhịp tim chậm, huyến áp cao, phù viêm)
Hoặc gây ra bệnh cường giáp( nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, sút cân, mắt lồi, bướu tuyến giáp)
II.Anh hưởng của các yếu tố bên trong.
1. Tính di truyền.
- Di truyền quyết định đến sinh trưởng và phát triển ở mỗi loài.
- Tốc độ lớn và giới hạn lớn.
- Hệ thống gien điều khiển sinh trưởng, phát triển. VD: Bệnh già trước tuổi do sai lệch trong hệ gien.
2.Giới tính:
-Trong cùng loài, con cái có tốc độ lớn nhanh hơn và sống lâu hơn con đực.
-VD: Mối chúa dài gấp 2, nặng gấp 10 lần so với mối đực( đẻ 6.000 trứng/ ngày).
3. Các hooc môn sinh trưởng, phát triển:
- HGH, ti rôxin điều hoà tốc độ lớn, giới hạn lớn ở động vật.
- Sai lệch trong chế tiết các hooc môn này==> bệnh khổng lồ, bệnh lùn.
- Điều hoà sự phát triển phôi, hậu phôi.
- Hoocmôn biến thái(êcđixơn,juvenin, tirôxin..).
-Hoocmôn kích dục điều hoà trứng chín và rụng trứng(FSH, LH).
- Hoocmôn kích dục điều hoà sự dậy thì, động dục mang thai( testosteron, oestrogen, prôgesterôn..).
III. Anh hưởng của các yếu tố bên ngoài.
1.Yếu tố thức ăn:
- Quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn.
- Tăng lizin 0.45%- 0.85% lớn nhanh( 80gram/ngày lên 210 gram/ ngày ở lợn thịt trong giai đoạn cai sữa.
- Thiếu vitamin, nguyên tố vi lượng: còi, sản lượng kém.
2. Yếu tố môi trường:
- O2*, CO2, H2O, muối khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,.. ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển.
- Cá sống trong các khu vực bị ô nhiễm, O2 ít==> chậm lớn, không sinh sản.
-Cá rô phi 30**0C lớn nhanh, 18oC ngừng lớn, ngừng đẻ.
- Các chất độc hại==> gây quái thai.
IV. Khả năng điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người.
1. Cải tạo vật nuôi:
- Động vật nguồn thực phẩm, nguyên liệu.
- Tạo giống vật nuôi cho năng suất cao, thời gian ngắn.
2. Cải tạo giống di truyền:
Phương pháp lai giống, thụ tinh nhân tạo, công nghệ phôi==> tạo giống vật nuôi có năng suất cao thích nghi với điều kiện địa phương.
VD:
 Lợn ỉ lai.
3. Cải thiện môi trường:
Sử dụng thức ăn nhân tạo




CHƯƠNG IV: SINH SẢN
A: SINH SẢN Ở THỰC VẬT
Bài 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

*kn:
 SS là qt tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự PT liên tục của loài. Các kiểu SS: SSVT và SSHT.
I.KHÁI NIỆM:
- Là hình thức SS ko có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống bố mẹ.
VD:
 trên củ khoai tây nảy chồi hình thành những cây khoai tây mới.
II.CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH:

III.PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH:
1.Giâm:
 
- Là hình thức ss từ 1 đoạn thân , cành (mía, sắn,), đoạn rễ (rau, diếp); mảnh lá (thu hải đường).
2.Chiết:
-Cây ăn quả chiết cành thì rút ngắn tg ST , sớm thu hoạch, và biết trước được đặc tính của quả.
-Cách tiến hành: sgk
3.Ghép:
 
-Là pp nhân giống lợi dụng t/c tốt của 1 đoạn thân , chồi, cành của 1 cây này ghép lên thân ốc của cây khác.
-Hai cây cùng ghép cùng loài, cùng giống chỉ khác nhau về đặc tính mong muốn.
4.Nuôi cấy mô:
-Thực hiện tạo hàng loạt cây mới trong phòng TN , tạo hàng loạt cây sạch bệnh ST mạnh.
-Dựa trên nguyên lí cơ bản về ss sinh dưỡng : sgk
*y nghĩa của pp nuôi cấy mô TBTV:
 
-Đảm bảo đưộc tt dt mong muốn.
-Giái trị kinh tế cao, có thể sx những giống cây sạch bệnh, phục chế cây giống qúi, hạ giá thành sp…
5.Vai trò của ssvt đối với đời sống TV và con người:
-Đối với đời sống TV:
Giúp tồn tại và PT của loài.
-Đối với đời sống con người: có vai trò đặc biệt trong NN.
VD: nhân giống nhanh, duy trì được những tt tốt có lợi.

Bài 42: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
I.KHÁI NIỆM:
- Là kiểu ss trong đó có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tửcái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
II.SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT CÓ HOA:
1.Sự hình thành hạt phấn và túi phôi:
a.Sự hình thành hạt phấn:
-TB mẹ (2n)trong bao phấn → 4 TB con (n)(bào tử
 
đực) → hạt phấn (thể giao tử đực).
-Hạt phấn gồm 2 TB:
 
+TB bé là TB ss, phát sinh cho ra 2 giao tử đực(tinh trùng).
+TB lớn là TB sinh dưỡng phân hóa thành ống phấn.
b.Sự hình thành túi phôi:
- TBmẹ (2n)trong bầu nhụy → 4TB con (đại bào tử đơn bội) xếp chồng lên nhau, 3 đại bào tử tiêu biến chỉ còn lại 1 đại bào tử phân chia liên tiếp → túi phôi (noãn cầu đơn bội(n-trứng) và nhân cực 2n -gồm 7 TB với 8 nhân).
2.Thụ phấn và thụ tinh:
a.Thụ phấn:
-KN: là qt v/c hạt phấn từ nhị đến núm nhụy của hoa.
-QT thụ phấn: hạt phấn sau khi đưộc v/c đến núm nhụy, hạt phấn nảy mầm.
-Các hình thức thụ phấn:+tự thụ phấn.
+Giao phấn.
-Nảy mầm của hạt phấn:
Hạt phấn roi vàođầu nhụy gặp thuận lợi sẽ nảy mầm mọc ra 1 ống phấn. ống phấn theo vòi nhụyđi vào bầu nhụy, 2 giao tử đực nằm trong ống phấn , được ống phấn mang tới noãn.
b.Thụ tinh:
-KN:
 là sự hợp nhất của nhân gtử đực và nhân của TB trứng trong túi phôi để ht hợp tử (2n) , khởi đầu cho phôi của cá thể mới.
-Qt thụ tinh:
 ống phấn ST xuyên qua vòi nhụy , qua lỗ túi phôi vào túi phôi → gp 2 nhân (2gtử), 1nhân hợp nhất với TB trứng, 1 nhân còn lại hợp nhất với nhân lưỡng bội (2n) ở trung tâm túi phôi → nhân tam bội (3n), khởi đầu của nội nhũ cung cấp dd cho phôi → thụ tinh kép.
3.Sư tạo quả và kết hạt:
-Noãn thụ tinh(chứa hợp tử và TB tam bội) → hạt, hợp tử → phôi , Tb tam bội (3n) → nội nhũ(phôi nhũ).
-quả do bầu nhụy PT thành , c/n bảo vệ hạt.
4.Sự chín của quả, hạt:
a.Sự biến đổi sinh lí:
-Khi quả đạt kích thước cực đại, những biến đổi sinh hóa diễn ra mạnh mẽ.
-Có sự biến đổi màu sắc.
-Mùi vị do bđ tạo các chất thơm có bản chất este, anđêhit, xêtôn.
-Khi quả chín, pectat canxi có ở Tb quả xanh bị phân hủy, các TB rời nhau, xenlulôzơ ở thành TB bị thủy phân làm TB của vỏ và ruột quả mềm ra.
b.Các đk ah đến sự chín của quả:
-Êtilen.
-Nhiệt độ.
III.ỨNG DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP:
-Dùng đất đèn sản sinh khí êtilen làm quả chín nhanh.
-Auxin kết hợp với nhiệt độ thấp: bảo quản quả được lâu.
-Tạo quả ko hạt do vai trò của HM TV kích thích sự tạo quả mà ko có sự thụ tinh nên ko có hạt.




B. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Bài 44: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT

I.KHÁI NIỆM:
-Là hình thức ss chỉ cân 1 cá thể gốc.
-Ko có sự tổ hợp lại v/c dt.
-Cơ sở TB học: phân bào nguyên nhiễm.
-Các cá thể con trong ssvt giống hệt cơ thể mẹ.
II.CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH:
Điền có hay ko vào bảng sau:
Nhận xét:
-ĐV đa bào bậc thấp :
 hiện tượng ssvt rất phổ biếnvới nhiều hình thức khác nhau: phân đôi, mọc chồi, phân mảnh , tái sinh.
-ĐV ĐBBC:
 hình thức ssvt rất ít. Hiện tượng này đưộc thể hiện trong gđ PT phôi sớm, từ 1 phôi ban đầu tách thành 2 hay nhiều phôi, mỗi phôi PT thành cơ thể.
+Trinh sinh:
 ht ssvt đặc biệt, trứng có thể pt thành cơ thể mới ko qua thụ tinh. 
VD:
 ong là kq của trinh sinh đơn bội.
Ong chua, ong đực la kq của ss qua thụ tinhtạo cơ thể lưỡng bội.
III.NUÔI CẤY MÔ VÀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT:
1.Nuôi mô sống:
- Tách mô từ cơ thể ĐV để nuôi cấy trong mt có đủ chất dd , vô trùng, thích hợp làm cho mô này tồn tại , st và pt duy trì cấu tạo và c/n.
2.Cấy mô tách rời vào cơ thể:
Có 3 dạng:
-tự ghép.
-đồng ghép.
-dị ghép.
3.Nhân bản vô tính:
Là hiện tượng chuyển nhân của 1 TB xôma vào 1 Tb trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích pt thành 1 phôi , phôi t thành cơ thể mới.
*Nuôi cấy mô và nhân bản vo tính rất có y nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt và y học.





Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Chuyên đề TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT - SINH HỌC 11

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ PHÂN TỬ